Những loại hải sản tốt cho người mang Thai

hai-san-cho-ba-bau

Hải sản có chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, sắt, axit béo, omega 3, đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của não và tăng trưởng của bào thai, trẻ sơ sinh bú sữa mẹ và sữa nhỏ. Tuy nhiên, không phải loại hải sản nào cũng tốt. Một số hải sản có chứa một loại độc tố thần kinh là thủy ngân, có thể gây ra dị tật bẩm sinh như mù, điếc và chậm phát triển trí não nếu bào thai tiếp xúc với các kim loại trong tử cung. 

FDA (Cục quản lý thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) khuyến cáo phụ nữ mang thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh nở, đang cho con bú và trẻ nhỏ cần tránh xa cá ngừ, cá mập, cá kiếm, cá kình (những loại cá lớn), vì hàm lượng thủy ngân trong chúng khá cao.

Và dưới đây là danh sách 10 loại hải sản có hàm lượng thủy ngân thấp, tốt và an toàn cho sức khỏe của con người. Theo đó, bà bầu vẫn có thể sử dụng đa dạng các nhóm thực phẩm để đảm bảo thai nhi phát triển tốt, đồng thời tránh được những nỗi lo mập mờ, vô căn cứ về hải sản nói chung.

 

1. Tôm

Tom

Hàm lượng thủy ngân: Thấp nhất.
Người lớn có thể dùng: 1kg/tuần.
Trẻ con có thể dùng: 0,5kg/tuần
Lưu ý: Thứ tự ưu tiên gồm: Tôm đánh bắt trong tự nhiên, tôm nuôi (với các điều kiện an toàn).

 

2. Cá Mòi

ca_moi

Hàm lượng thủy ngân: Thấp nhất.
Người lớn có thể dùng: 1kg/tuần.
Trẻ con có thể dùng: 0,5kg/tuần

 

3. Cá Rô Phi

ca ro phi

Hàm lượng thủy ngân: Thấp nhất.
Người lớn có thể dùng: 1kg/tuần.
Trẻ con có thể dùng: 0,5kg/tuần

 

4. Sò Diệp

so diep

Hàm lượng thủy ngân: Thấp nhất.
Người lớn có thể dùng: 1kg/tuần.
Trẻ con có thể dùng: 0,5kg/tuần
Lưu ý: Các loại thủy hải sản có vỏ cần được kiểm định an toàn trong quá trình thu hoạch và ăn. Và sò điệp thì không được khuyến cáo dùng cho nhóm những người dễ bị tổn thương vì những nguy cơ bệnh tật từ thực phẩm.

 

5. Hàu

hau

Hàm lượng thủy ngân: Thấp nhất.
Người lớn có thể dùng: 1kg/tuần.
Trẻ con có thể dùng: 0,5kg/tuần
Lưu ý: Các loại thủy hải sản có vỏ cần được kiểm định an toàn trong quá trình thu hoạch và ăn. Tương tự sò điệp, hàu cũng được khuyến cáo không dùng cho nhóm những người dễ bị tổn thương vì những nguy cơ bệnh tật từ thực phẩm.

 

6. Mực

muc-luoc-1

Hàm lượng thủy ngân: Thấp nhất.
Người lớn có thể dùng: 1kg/tuần.
Trẻ con có thể dùng: 0,5kg/tuần
Lưu ý: Đề nghị này chỉ áp dụng cho mực tươi đã được kiểm định về an toàn thực phẩm.

 

7. Cua Rang

Cua-rang-me-Oc-Ken

Hàm lượng thủy ngân: Thấp
Người lớn có thể dùng: 500g/tuần
Trẻ con có thể dùng: 170g/tuần

Lưu ý: Động vật có vỏ có thể gây một số nguy cơ bệnh tật cho cơ thể, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ về cơ địa của bản thân để quyết định sử dụng hay không.

 

8. Cá Tuyết

ca-tuyet-fillet-dong-lanh

Hàm lượng thủy ngân: Thấp
Người lớn có thể dùng: 500g/tuần
Trẻ con có thể dùng: 170g/tuần

 

9. Cá Bơn

ca bon

Hàm lượng thủy ngân: Thấp
Người lớn có thể dùng: 500g/tuần
Trẻ con có thể dùng: 170g/tuần

 

10. Cá Da Trơn

ca da tron

Hàm lượng thủy ngân: Thấp
Người lớn có thể dùng: 500g/tuần
Trẻ con có thể dùng: 170g/tuần
Lưu ý: Nên ưu tiên dùng cá được nuôi ở nội địa hơn là cá nhập khẩu. Nếu là cá trong tự nhiên, cần kiểm tra về độ an toàn của thực phẩm trước khi cho lên chảo.